Giá đăng kiểm tối đa từ 26/10/2026: ô tô chở người đến 8 chỗ 281.800 đồng, xe tải từ 5 trục 518.200 đồng

29/10/2026 · 6 phút đọc ·

Giá đăng kiểm tối đa từ 26/10/2026: ô tô chở người đến 8 chỗ 281.800 đồng, xe tải từ 5 trục 518.200 đồng
Nhân viên đăng kiểm kiểm tra ô tô tại một cơ sở kiểm định; báo dùng ảnh kèm tin Bộ Xây dựng quy định giá tối đa dịch vụ kiểm định xe cơ giới (27/10/2026). Ảnh: Yến Chi/Báo Hà Nội Mới, nguồn hanoimoi.vn, đã cắt khung, làm mờ biển số.

Cập nhật: 27/10/2026.

Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 1838/QĐ-BXD quy định giá tối đa dịch vụ kiểm định (đăng kiểm) xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và giá cấp giấy chứng nhận, tem kiểm định cho xe được miễn kiểm định lần đầu. Cơ sở dữ liệu văn bản LuatVietnam ghi quyết định ban hành ngày 26/10/2026. Theo Vietnam+ (TTXVN), VnExpress và Dân trí đưa tin ngày 27/10/2026, các mức giá áp dụng từ ngày 26/10/2026 và chưa gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Với ô tô chở người đến 8 chỗ, nhóm có xe 5 chỗ, 7 chỗ của các gia đình, giá tối đa là 281.800 đồng/lần. Xe tải, đầu kéo từ 5 trục có mức cao nhất, 518.200 đồng/lần.

Bảng giá tối đa theo từng loại xe

Đơn vị: đồng/xe, chưa gồm VAT. Cột bên phải là mức cho xe dùng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường.

Loại xe Xe thông thường Xe năng lượng sạch, xanh
Ô tô chở người đến 8 chỗ; xe bốn bánh có gắn động cơ chở người 281.800 272.700
Ô tô chở người 9 – 23 chỗ 336.400 327.300
Ô tô chở người 24 – 39 chỗ 363.600 354.500
Ô tô chở người trên 39 chỗ 400.000 390.900
Xe tải 2 trục, khối lượng dưới 4.000 kg 300.000 290.900
Xe tải, xe chuyên dùng 2 trục, khối lượng từ 4.000 kg; đầu kéo, xe kéo rơ moóc 2 trục 354.500 336.400
Xe tải, đầu kéo, xe kéo rơ moóc 3 trục 400.000 390.900
Xe tải, đầu kéo, xe kéo rơ moóc 4 trục 472.700 445.500
Xe tải, xe chuyên dùng, đầu kéo, xe kéo rơ moóc từ 5 trục 518.200 490.900
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đến 2 trục 272.700 –
Xe quá khổ, quá tải kiểm định ngoài dây chuyền 336.400 327.300
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc quá khổ, quá tải ngoài dây chuyền 263.600 –
Xe máy chuyên dùng 418.200 409.100

Với xe được miễn kiểm định lần đầu, giá tối đa cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định là 54.500 đồng; cấp lại giấy chứng nhận, tem là 27.300 đồng (Vietnam+, Báo Hải Phòng, Dân trí). Cục Đăng kiểm Việt Nam được Bộ Xây dựng giao hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở đăng kiểm.

Các bài báo không liệt kê cụ thể loại xe nào được tính vào nhóm "năng lượng sạch, năng lượng xanh". Chủ xe điện, xe hybrid nên hỏi trạm đăng kiểm trước khi làm.

"Giá tối đa" nghĩa là gì

Cách tính giá đăng kiểm hiện nay theo Thông tư 40/2025/TT-BXD, ban hành ngày 28/11/2025, có hiệu lực từ 20/01/2026 (Tạp chí Luật sư Việt Nam, Bnews):

  • Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định giá tối đa. Mỗi cơ sở đăng kiểm tự định giá cụ thể, không cao hơn giá tối đa.
  • Giá dịch vụ chưa gồm VAT và lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; hai khoản này thu riêng theo quy định.
  • Xe không đạt, kiểm định lại trong ngày tại cùng cơ sở: thu tối đa 50% giá của cơ sở. Kiểm định lại vào ngày khác hoặc ở cơ sở khác: thu 100%.

Ít ngày trước khi Thông tư 40 có hiệu lực, Cục Đăng kiểm Việt Nam cho biết các cơ sở đăng kiểm cả nước "vẫn chưa đủ cơ sở để điều chỉnh giá" vì chưa có mức giá tối đa (Bnews, 15/01/2026). Quyết định mới đưa ra mức giá tối đa này.

Lệ phí giấy chứng nhận vẫn thu riêng

Ngoài giá dịch vụ, chủ xe nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định. Từ 01/01/2026, theo Thông tư 156/2025/TT-BTC, lệ phí này với ô tô dưới 10 chỗ giảm từ 90.000 đồng xuống 40.000 đồng/giấy (Tạp chí Giao thông, VietNamNet).

So với giá cũ thế nào

Giá kiểm định trước đây do Bộ Tài chính quy định. Theo Thông tư 55/2022/TT-BTC, áp dụng từ 08/10/2022, ô tô chở người dưới 10 chỗ có giá 250.000 đồng/xe (VnEconomy, Cổng Hành chính công Nghệ An, 2022).

Các bài báo đưa tin ngày 27/10/2026 không so sánh mức mới với mức cũ, cũng không nói mức cũ đã gồm VAT hay chưa. Vì vậy bài này không tính tỷ lệ tăng. Số tiền thực trả còn tùy giá cụ thể của từng trạm, cộng VAT và lệ phí giấy chứng nhận.

Người dân Yên Mỹ, Hưng Yên cần biết gì

  • Hỏi giá trước khi làm. Mỗi trạm có thể định giá khác nhau, nhưng giá dịch vụ (chưa VAT) không được vượt mức trong bảng trên. Với xe 5 chỗ, 7 chỗ gia đình, mức trần là 281.800 đồng.
  • Chuẩn bị xe kỹ để đạt ngay lần đầu. Nếu không đạt, sửa xong quay lại trong ngày tại cùng trạm chỉ mất tối đa nửa giá của trạm; để sang hôm khác hoặc sang trạm khác phải trả đủ.
  • Xe điện, xe hybrid: hỏi trạm xem xe có được tính theo mức giá của nhóm năng lượng sạch hay không.
  • Thủ tục, giấy tờ đăng kiểm từ 01/7/2026 (dùng đăng ký xe điện tử, đổi chủ không phải kiểm định lại) xem bài Đăng kiểm từ 01/7/2026.

Hôm đưa xe đi đăng kiểm mà nhà vẫn có việc phải đi, có thể gọi Taxi Yên Mỹ (0919 391 060), giá theo km và chốt trước khi đi.


Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Giá cụ thể do từng cơ sở đăng kiểm tự định trong mức tối đa; khi cần, hãy đối chiếu văn bản gốc.

Nguồn tham khảo:

Cần xe? Gửi yêu cầu đặt xe

Điền điểm đón, điểm đến và giờ đi. Chúng tôi gọi lại để báo giá chốt, bạn đồng ý thì xe đến đón đúng hẹn.

  • Giá nói trước, không phát sinh ngoài các khoản đã báo.
  • Đón tận cửa nhà, cổng công ty hoặc sảnh sân bay.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: gọi 0919 391 060 hoặc nhắn Zalo.
Thêm chi tiết (không bắt buộc: loại chuyến, số khách, km, ghi chú)
Loại chuyến

Gửi xong, chúng tôi gọi lại số của bạn để chốt giá và giờ đón. Cần gấp: gọi 0919 391 060.