Mức phạt xe máy 2026: không đội mũ, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều, dùng điện thoại, chở 3 người

22/10/2026 · 6 phút đọc ·

Mức phạt xe máy 2026: không đội mũ, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều, dùng điện thoại, chở 3 người
Trang đầu và trang có khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cập nhật: 20/10/2026. Áp dụng Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Nghị định 238 không thay đổi mức tiền và số điểm trừ của các lỗi trong bài.

Ở Yên Mỹ, xe máy vẫn là phương tiện chính để đi làm ở khu công nghiệp, đi chợ, đưa con đi học. Phần lớn biên bản lại đến từ thói quen hằng ngày: quên cài quai mũ, chở thêm một người, liếc điện thoại ở ngã tư. Dưới đây là bảng tra theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, điều khoản dành riêng cho người lái xe mô tô, xe gắn máy.

Bảng tra nhanh các lỗi hay gặp

Lỗi Phạt tiền Trừ điểm Căn cứ (Điều 7 NĐ 168)
Không đội mũ bảo hiểm, hoặc đội nhưng không cài quai đúng quy cách 400.000 – 600.000 đồng Không điểm h khoản 2
Chở người ngồi sau không đội mũ, không cài quai 400.000 – 600.000 đồng Không điểm i khoản 2
Chở theo 2 người 400.000 – 600.000 đồng Không điểm g khoản 2
Chở theo từ 3 người trở lên 600.000 – 800.000 đồng 2 điểm điểm b khoản 3
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại; dùng ô, thiết bị âm thanh khi lái 800.000 – 1.000.000 đồng 4 điểm điểm đ khoản 4
Không chấp hành hiệu lệnh đèn tín hiệu (vượt đèn đỏ) 4 – 6 triệu đồng 4 điểm điểm c khoản 7
Đi ngược chiều đường một chiều, đường có biển "Cấm đi ngược chiều"; đi trên vỉa hè 4 – 6 triệu đồng 2 điểm điểm a khoản 7
Đi vào đường cao tốc 4 – 6 triệu đồng 6 điểm điểm b khoản 7
Quá tốc độ từ 5 đến dưới 10 km/h 400.000 – 600.000 đồng Không điểm b khoản 2
Quá tốc độ từ 10 đến 20 km/h 800.000 – 1.000.000 đồng Không điểm a khoản 4
Quá tốc độ trên 20 km/h 6 – 8 triệu đồng 4 điểm điểm a khoản 8

Một số chi tiết dễ bỏ qua:

  • Chở 2 người không bị phạt nếu người được chở là người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu, người khuyết tật hoặc người bị áp giải.
  • Người ngồi sau không đội mũ không bị phạt nếu đó là trẻ em dưới 6 tuổi, người bệnh đi cấp cứu hoặc người bị áp giải.
  • Đi trên vỉa hè cùng mức phạt với đi ngược chiều, trừ trường hợp đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan.
  • Tai nghe cũng tính. Điểm đ khoản 4 ghi rõ "thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)". Vừa chạy xe vừa đeo tai nghe nghe nhạc có thể bị xử cùng mức với cầm điện thoại.
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP: phạt 400.000–600.000 đồng khi không đội mũ bảo hiểm hoặc chở người không đội mũ bảo hiểm
Khoản 2 (điểm h, i) Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, trích bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Gây tai nạn thì mức phạt tăng mạnh

Nhiều lỗi trong bảng, nếu gây tai nạn giao thông, sẽ bị xử theo khoản 10 Điều 7: phạt 10 – 14 triệu đồng và trừ 10 điểm bằng lái. Khoản này áp dụng với vượt đèn đỏ, đi ngược chiều, chạy quá tốc độ, chuyển hướng, vượt xe sai quy định mà gây tai nạn.

Lạng lách, đánh võng bị phạt 8 – 10 triệu đồng và tước bằng 10 – 12 tháng (điểm a khoản 9, điểm b khoản 12). Tái phạm lỗi này, hoặc buông cả hai tay, chạy xe bằng một bánh, thì bị tịch thu xe (khoản 11).

Về nồng độ cồn với xe máy, xem bài Mức phạt nồng độ cồn 2026.

Không gương, không bằng lái: phạt theo điều khác

Các lỗi về xe và giấy tờ không nằm ở Điều 7 mà ở Điều 14 và Điều 18.

Lỗi Phạt tiền Căn cứ (NĐ 168)
Không có gương chiếu hậu bên trái, hoặc có nhưng không có tác dụng; không có còi, đèn soi biển số, đèn báo hãm 400.000 – 600.000 đồng điểm a khoản 1 Điều 14
Không có bằng lái (hoặc bằng đã bị trừ hết điểm, bằng không còn hiệu lực), xe đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW 2 – 4 triệu đồng điểm a khoản 5 Điều 18
Như trên, xe trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, xe mô tô ba bánh 6 – 8 triệu đồng điểm b khoản 7 Điều 18
Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô 400.000 – 600.000 đồng điểm a khoản 4 Điều 18
Người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi lái xe mô tô, xe gắn máy Cảnh cáo khoản 1 Điều 18

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cho phép người đủ 16 tuổi lái xe gắn máy; đủ 18 tuổi mới được cấp bằng A1 (khoản 1 Điều 59). Nghị định 238/2026 sửa điểm a khoản 4 Điều 18: người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô là vi phạm, bỏ điều kiện từ 50 cm³ (hoặc từ 4 kW với xe điện) của bản cũ.

Quên mang bằng lái thì sao?

Với xe máy đi việc cá nhân, Điều 18 Nghị định 168 không có mức phạt riêng cho lỗi "không mang theo" bằng lái. Mức 200.000 – 300.000 đồng (điểm d khoản 2) chỉ áp dụng cho xe mô tô kinh doanh vận tải.

Tuy vậy, theo khoản 3 Điều 48, nếu tại chỗ không xuất trình được bằng lái (bản giấy hoặc trên VNeID), cảnh sát lập biên bản lỗi "không có giấy tờ" và có thể tạm giữ xe. Trong thời hạn hẹn ghi trên biên bản, bạn xuất trình được thì không bị phạt. Quá hạn mới mang đến thì phải chịu phạt theo biên bản.

Bằng lái đã tích hợp vào VNeID thì xuất trình trên điện thoại là đủ, theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Năm 2026 có gì thay đổi?

Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) chỉ bổ sung câu chữ ở điểm e khoản 1 (chuyển làn không bảo đảm khoảng cách an toàn) và điểm b khoản 6 (đi vào khu vực có quy định cấm của cấp có thẩm quyền) Điều 7. Mức tiền và số điểm trừ giữ nguyên.

Cách tính 12 điểm và phục hồi điểm, xem bài Bằng lái 12 điểm.

Giữ tiền, giữ điểm

  • Cài quai mũ cho cả mình và người ngồi sau, kể cả khi chỉ chạy ra đầu ngõ.
  • Cất điện thoại, tháo tai nghe trước khi nổ máy.
  • Gặp đèn vàng ở ngã tư trên QL5, QL39, nhả ga sớm thay vì cố vượt. Một lần vượt đèn đỏ mất 4 – 6 triệu đồng và 4 điểm.
  • Con dưới 18 tuổi đi học: chọn xe gắn máy phù hợp độ tuổi, không giao xe mô tô.
  • Đi ăn cưới, liên hoan có uống rượu bia thì để xe ở nhà, đi chung một xe hoặc gọi xe đưa đón.

Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.

Nguồn tham khảo:

Cần xe? Gửi yêu cầu đặt xe

Điền điểm đón, điểm đến và giờ đi. Chúng tôi gọi lại để báo giá chốt, bạn đồng ý thì xe đến đón đúng hẹn.

  • Giá nói trước, không phát sinh ngoài các khoản đã báo.
  • Đón tận cửa nhà, cổng công ty hoặc sảnh sân bay.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: gọi 0919 391 060 hoặc nhắn Zalo.
Thêm chi tiết (không bắt buộc: loại chuyến, số khách, km, ghi chú)
Loại chuyến

Gửi xong, chúng tôi gọi lại số của bạn để chốt giá và giờ đón. Cần gấp: gọi 0919 391 060.