Tốc độ tối đa trong và ngoài khu đông dân cư 2026: bảng tra cho ô tô, xe máy, xe máy chuyên dùng

22/10/2026 · 6 phút đọc ·

Tốc độ tối đa trong và ngoài khu đông dân cư 2026: bảng tra cho ô tô, xe máy, xe máy chuyên dùng
Trang đầu và trang có Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cập nhật: 20/10/2026. Áp dụng Thông tư 38/2024/TT-BGTVT (hiệu lực 01/01/2025) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Nghị định 238 không thay đổi mức phạt quá tốc độ.

Đi từ đường làng ra QL39, rồi lên QL5, tốc độ cho phép thay đổi nhiều lần mà không phải đoạn nào cũng có biển. Khi không có biển hạn chế tốc độ, người lái phải tự biết mức tối đa theo Thông tư 38/2024/TT-BGTVT. Bài này gom lại thành bảng tra.

Nguyên tắc: có biển theo biển, không có biển theo bảng

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 38 quy định: ở những đoạn đường không có biển báo tốc độ, người lái thực hiện theo Điều 6, 7, 8 (tốc độ tối đa) và Điều 11 (khoảng cách an toàn). Có biển thì chấp hành biển.

Trong khu đông dân cư

Bảng 1 khoản 1 Điều 6, áp dụng chung cho các loại xe cơ giới (trừ xe gắn máy, xe máy chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ ở mục dưới):

Loại đường Tốc độ tối đa
Đường đôi; đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên 60 km/h
Đường hai chiều; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới 50 km/h

Đường đôi là đường có dải phân cách giữa hai chiều; đường hai chiều là đường dùng chung cho cả hai chiều trên cùng phần đường xe chạy, không có dải phân cách giữa (Điều 3).

Khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT: tốc độ tối đa trong khu đông dân cư là 60 km/h trên đường đôi, 50 km/h trên đường hai chiều
Khoản 1 Điều 6 (Bảng 1) Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, trích bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Ngoài khu đông dân cư

Bảng 2 khoản 2 Điều 6:

Loại xe Đường đôi; đường một chiều từ 2 làn Đường hai chiều; đường một chiều 1 làn
Ô tô chở người đến 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải đến 3,5 tấn 90 km/h 80 km/h
Ô tô chở người trên 28 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) 80 km/h 70 km/h
Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ loại xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động) 70 km/h 60 km/h
Ô tô kéo rơ moóc, kéo xe khác; ô tô trộn vữa, trộn bê tông lưu động; ô tô xi téc 60 km/h 50 km/h

Số chỗ không kể chỗ người lái. "Trọng tải" là khối lượng hàng chuyên chở cho phép ghi trên giấy chứng nhận của xe.

Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng, xe bốn bánh có gắn động cơ

  • Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự: tối đa 40 km/h (Điều 7), cả trong và ngoài khu đông dân cư.
  • Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: tối đa 30 km/h; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: tối đa 50 km/h, trong phạm vi và thời gian được phép hoạt động (Điều 8).

Lưu ý: "xe mô tô" và "xe gắn máy" khác nhau. Theo khoản 1 Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, xe gắn máy là xe hai hoặc ba bánh có vận tốc thiết kế không quá 50 km/h, động cơ xăng không quá 50 cm³ hoặc động cơ điện không quá 4 kW; các xe hai, ba bánh còn lại là xe mô tô. Xe máy phổ thông 110 – 150 cm³ vì vậy là xe mô tô, ngoài khu đông dân cư được chạy tối đa 70 hoặc 60 km/h; xe gắn máy chỉ được 40 km/h.

Đường cao tốc

Tối đa 120 km/h, tối thiểu 60 km/h (khoản 2, khoản 3 Điều 9). Cao tốc phải có biển báo tốc độ, và mức cụ thể của từng đoạn, kể cả đường nhánh ra vào, theo phương án tổ chức giao thông được duyệt. Trên cao tốc Hà Nội – Hải Phòng hay các tuyến khác, cứ theo biển trên tuyến.

Nhận biết khu đông dân cư

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 38 định nghĩa đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường nằm trong nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn có đông dân cư sinh sống sát dọc hai bên đường, được xác định bằng biển "Bắt đầu khu đông dân cư" và biển "Hết khu đông dân cư".

Như vậy, căn cứ là biển báo, không phải cảm nhận "chỗ này nhà cửa đông". Từ chỗ gặp biển "Bắt đầu khu đông dân cư" đến biển "Hết khu đông dân cư", áp dụng Bảng 1. Ra khỏi biển "Hết khu đông dân cư" mới áp dụng Bảng 2.

Khoảng cách an toàn

Khi đường khô ráo, thẳng, tầm nhìn tốt (Bảng 3 Điều 11):

Tốc độ Khoảng cách tối thiểu
60 km/h 35 m
Trên 60 đến 80 km/h 55 m
Trên 80 đến 100 km/h 70 m
Trên 100 đến 120 km/h 100 m

Dưới 60 km/h thì tự giữ khoảng cách phù hợp mật độ xe. Trời mưa, sương mù, đường trơn thì phải giữ xa hơn.

Quá tốc độ phạt bao nhiêu?

Mức vượt Ô tô (Điều 6 NĐ 168) Xe mô tô, xe gắn máy (Điều 7 NĐ 168)
Từ 5 đến dưới 10 km/h 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 3) 400.000 – 600.000 đồng (điểm b khoản 2)
Từ 10 đến 20 km/h 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm (điểm đ khoản 5) 800.000 – 1.000.000 đồng (điểm a khoản 4)
Trên 20 đến 35 km/h 6 – 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (điểm a khoản 6) 6 – 8 triệu đồng, trừ 4 điểm (điểm a khoản 8, mọi mức trên 20 km/h)
Trên 35 km/h 12 – 14 triệu đồng, trừ 6 điểm (điểm a khoản 7)

Ví dụ: ô tô chạy 75 km/h trên đoạn hai chiều trong khu đông dân cư (giới hạn 50 km/h) là vượt 25 km/h, bị phạt 6 – 8 triệu đồng và trừ 4 điểm.

Mẹo nhỏ

  • Ra khỏi biển "Hết khu đông dân cư" chưa vội tăng tốc, quan sát xem phía trước có biển hạn chế tốc độ riêng hay không.
  • Đi qua các đoạn đông dân hai bên QL39, QL5 vào giờ tan ca khu công nghiệp, giảm tốc sớm, chú ý xe máy đi ra từ ngõ.
  • Đặt cảnh báo tốc độ trên ứng dụng bản đồ, nhưng vẫn lấy biển báo trên đường làm chuẩn.

Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.

Nguồn tham khảo:

Cần xe? Gửi yêu cầu đặt xe

Điền điểm đón, điểm đến và giờ đi. Chúng tôi gọi lại để báo giá chốt, bạn đồng ý thì xe đến đón đúng hẹn.

  • Giá nói trước, không phát sinh ngoài các khoản đã báo.
  • Đón tận cửa nhà, cổng công ty hoặc sảnh sân bay.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: gọi 0919 391 060 hoặc nhắn Zalo.
Thêm chi tiết (không bắt buộc: loại chuyến, số khách, km, ghi chú)
Loại chuyến

Gửi xong, chúng tôi gọi lại số của bạn để chốt giá và giờ đón. Cần gấp: gọi 0919 391 060.